Ba Lai
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ riêng:
- Tên một phân lưu cấp I của hệ thống sông Cửu Long: "Ba Lai" là tên gọi của một nhánh sông chính thuộc hệ thống sông Cửu Long, chảy qua địa phận tỉnh Bến Tre và đổ ra Biển Đông.
- Tên một cửa sông: "Ba Lai" cũng là tên của cửa sông nơi phân lưu này đổ ra biển.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ riêng:
- Sông Ba Lai là một trong chín cửa sông của hệ thống sông Cửu Long. (Sông Ba Lai là một trong chín cửa sông của hệ thống sông Cửu Long.)
- Cửa Ba Lai đã được xây dựng cống ngăn mặn để bảo vệ nguồn nước ngọt cho vùng đồng bằng. (Cửa Ba Lai đã được xây dựng cống ngăn mặn để bảo vệ nguồn nước ngọt cho vùng đồng bằng.)
- Con sông Ba Lai dài khoảng 62 km. (Con sông Ba Lai dài khoảng 62 km.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Phân lưu Ba Lai": Cụm từ dùng trong địa lý để chỉ nhánh sông này với tư cách là một phần của hệ thống.
- Phân lưu Ba Lai mang lượng nước khoảng 1% lưu lượng mùa kiệt của sông Mê Công. (Phân lưu Ba Lai mang lượng nước khoảng 1% lưu lượng mùa kiệt của sông Mê Công.)
"Cống Ba Lai": Công trình thủy lợi lớn được xây dựng tại cửa sông này.
- Cống Ba Lai giúp điều tiết mặn - ngọt, phục vụ sản xuất nông nghiệp. (Cống Ba Lai giúp điều tiết mặn - ngọt, phục vụ sản xuất nông nghiệp.)
Biến thể và từ gần giống
- Sông Cửu Long (Danh từ riêng): Tên gọi chung của hệ thống sông lớn ở Đồng bằng sông Cửu Long, trong đó "Ba Lai" là một phân lưu.
- Cửa sông (Danh từ): Danh từ chung chỉ nơi sông đổ ra biển, "Ba Lai" là một cửa sông cụ thể.
Từ đồng nghĩa
- Phân lưu Ba Lai: Nhánh sông Ba Lai.
- Cửa biển Ba Lai: Cửa sông Ba Lai đổ ra biển.
Thành ngữ liên quan
Không có thành ngữ phổ biến nào trực tiếp sử dụng từ "Ba Lai". Từ này chủ yếu được dùng như một danh từ riêng chỉ địa danh.
- Tên gọi phân lưu cấp I của hệ thống sông Cửu Long, chảy theo hướng tây bắc-đông nam ra Biển Đông qua cửa Ba Lai; nằm trong tỉnh Bến Tre, dài 62km; lượng nước khoảng 1% lưu lượng mùa kiệt của sông Mê Công